Skip Global Navigation to Main Content
Skip Breadcrumb Navigation
Các giấy tờ được yêu cầu

Các giấy tờ được yêu cầu

Thị thực diện K

Đương đơn có nhiệm vụ chuẩn bị đầy đủ giấy tờ cho buổi phỏng vấn. Giấy tờ không đầy đủ có thể làm trì hoãn tiến trình giải quyết thị thực. Các giấy tờ sau được yêu cầu trong buổi phỏng vấn:  

  1. Thư mời phỏng vấn
  2. Hình làm thị thực: Bốn (4) hình màu theo yêu cầu, vui lòng xem hướng dẫn ở đây.
  3. DS-160: Kể từ hôm nay, đối với những hồ sơ thuộc diện Hôn phu / Hôn thê (K1 và K2), Mẫu đơn Điện tử Thị thực Không Định cư DS-160 sẽ thay thế cho các Mẫu đơn trước đây là DS-156, DS-156K và DS-230 (Phần I). Ghi chú: Trước ngày 7 tháng 10 năm 2013, những hồ sơ thuộc diện K đang trong tiến trình xem xét không cần nộp Mẫu đơn DS-160 khi đáp ứng một trong những điều kiện sau: 1) Đương đơn diện K đã được lên lịch phỏng vấn. 2) Đương đơn diện K đã được phỏng vấn và được yêu cầu bổ sung giấy tờ, hoặc được thông báo hồ sơ đang được tiến hành thêm một số thủ tục hành chính khác. 3) Đương đơn diện K đã nộp đủ Mẫu đơn DS-156, DS-156K và/hoặc DS-230 còn hiệu lực và đã được ký tên; hoặc đã nhận được hướng dẫn yêu cầu nộp những mẫu đơn nêu trên. Đương đơn có thể tải mẫu đơn điện tử DS-160 tại http://travel.state.gov/visa/forms/forms_4230.html. Thông tin về “Những Câu hỏi Thường gặp” của Mẫu đơn Điện tử DS-160, vui lòng xem tại  http://travel.state.gov/visa/forms/forms_4401.html  hoặc http://vietnamese.hochiminh.usconsulate.gov/thac/mac/thuong/gap.html#ds160
  4. Chứng minh nhân dân: bản chính và bản sao.
  5. Hộ khẩu: bản chính và bản sao.
  6. Giấy khai sinh của đương đơn: Bản chính và bản sao. Nếu đương đơn là con nuôi của người bảo lãnh hoặc đương đơn có nhận con nuôi thì đương đơn cần phải nộp thêm giấy Cho Nhận con nuôi hợp pháp.
  7. Giấy khai sinh của người bảo lãnh: Bản chính và bản sao. Trong trường hợp người bảo lãnh không có giấy khai sinh, viên chức Hoa Kỳ sẽ xem xét và cho đương đơn biết yêu cầu của viên chức sau khi phỏng vấn.
  8. Giấy chứng nhận kết hôn:
    • Bản chính và bản sao của giấy Chứng Nhận Kết Hôn đối với đương đơn xin thị thực diện K-3; Bản chính và bản sao của bằng chứng hợp pháp về sự chấm dứt hôn nhân trước đây của đương đơn như: Giấy ly hôn hoặc giấy chứng tử của vợ/ chồng cũ, nếu có (Vui lòng sắp xếp các giấy tờ theo trình tự thời gian);
    • Bản chính và bản sao của bằng chứng hợp pháp về sự chấm dứt hôn nhân trước đây của người bảo lãnh như: Giấy ly hôn hoặc giấy chứng tử của vợ/ chồng cũ, nếu có (Vui lòng sắp xếp các giấy tờ theo trình tự thời gian).
  9. Bản chính Phiếu Lý Lịch Tư Pháp số 2: cho mỗi đương đơn từ 16 tuổi trở lên được cấp trong vòng một năm bởi Sở Tư Pháp tỉnh/thành phố nơi đương đơn cư trú hợp pháp.
  10. Bản chính Giấy chứng nhận do cảnh sát nước ngoài cấp: Đối với đương đơn từ 16 tuổi trở lên, phải nộp Trích lục tư pháp ở tất cả các quốc gia NGOÀI Việt Nam nơi đương đơn đã cư trú ít nhất sáu tháng kể từ khi đủ 16 tuổi.  Để biết thêm thông tin, vui lòng truy cập tại: http://travel.state.gov/visa/fees/fees_3272.html 
  11. Hồ sơ tiền án tiền sự (nếu có): Các đương đơn đã từng bị kết án phạm tội phải nộp bản sao có công chứng của mỗi lần bị kết án và bất kỳ án tù nào, cho dù sau đó đương đơn được hưởng những ân xá hay bất kỳ hình thức khoan hồng nào khác. Hồ sơ toà án nên bao gồm những thông tin đầy đủ về những tình tiết liên quan đến việc phạm tội của người bị kết án và những yêu cầu của vụ án bao gồm bản án, hình phạt hay việc phạt khác bằng tiền mà người bị kết án buộc phải thi hành.
  12. Hồ sơ quân đội (nếu có): Các đương đơn đã từng phục vụ trong quân đội ở bất kỳ quốc gia nào đều nộp một bản sao hồ sơ quân đội của mình. Để biết thêm thông tin về hồ sơ quân đội, vui lòng truy cập trang web của Bộ Ngoại Giao Hoa Kỳ tại: http://travel.state.gov/visa/immigrants/info/info_3195.html#military_records
  13. Hộ chiếu có hiệu lực ít nhất tám tháng sau ngày cấp thị thực: Bản chính và bản sao. Chúng tôi yêu cầu mỗi đương đơn nộp một bản sao riêng kể cả trẻ em có cùng hộ chiếu với cha hoặc mẹ.
  14. Bộ bảo trợ tài chính: Người bảo lãnh phải nộp bản chính bộ bảo trợ tài chính (Mẫu I-134) có chữ ký gốc cho đương đơn chính và một bản sao cho mỗi đương đơn đi cùng. Bản chính của mẫu I-134 phải đi kèm giấy thuế hoàn chỉnh của năm gần nhất. Tốt hơn hết là bản thuế thu nhập hoàn chỉnh từ Sở Thuế Liên Bang (IRS) (trước đây là mẫu 1722). Tuy nhiên, mẫu W-2 và bản khai thuế liên bang (mẫu 1040), bao gồm các trang thuế liên quan có thể được chấp nhận trong một vài trường hợp. Người đồng tài trợ: Ngoài những giấy tờ tài chính nêu trên, còn phải nộp thêm bằng chứng về tình trạng cư ngụ hợp pháp tại Hoa Kỳ như bản sao khai sanh, hộ chiếu, giấy nhập tịch hoặc thẻ thường trú nhân. Viên chức sẽ quyết định vào buổi phỏng vấn xem có chấp nhận người đồng tài trợ hay không.
  15. Bằng chứng về mối quan hệ: Chuẩn bị toàn bộ bằng chứng để chứng minh mối quan hệ của đương đơn với người bảo lãnh và với các thành viên trong gia đình đi cùng (nếu có). 
    • Xin đề tên, ghi rõ từng mục theo trình tự thời gian và phân thành hai nhóm: trước và sau khi đính hôn.
    • Bằng chứng có thể bao gồm hình ảnh, thư từ, hoá đơn điện thoại và những bằng chứng liên quan khác để chứng minh mối quan hệ thực sự với người bảo lãnh. Xin lưu ý là đương đơn phải lấy những hình ảnh ra khỏi album và chỉ mang theo những hình ảnh rời này.
    • Nếu đương đơn chính có con đi cùng, đương đơn cần chuẩn bị sổ đăng ký hộ khẩu cũ, học bạ cũ, hình ảnh cũ, giấy chứng sinh của bệnh viện, sổ gia đình công giáo… để chứng minh mối quan hệ với đương đơn chính.

Quí vị có thể tải bộ Hướng dẫn Phỏng vấn bằng cách nhấp vào đây

 Các loại thị thực di dân khác  

Khi đương đơn đủ điều kiện xin thị thực di dân, Trung tâm Thị thực Quốc gia (NVC) sẽ xếp lịch phỏng vấn cho đương đơn. Đương đơn có nhiệm vụ chuẩn bị đầy đủ giấy tờ cho buổi phỏng vấn. Mặc dù đương đơn có thể đã nộp hầu hết các giấy tờ theo yêu cầu cho NVC trước đây, điều này cũng không hẳn là tất cả các giấy tờ cần thiết cho việc phỏng vấn đã đầy đủ. Giấy tờ không đầy đủ có thể làm trì hoãn tiến trình giải quyết thị thực. Các giấy tờ sau được yêu cầu trong buổi phỏng vấn:

  1. Thư mời phỏng vấn
  2. Hình làm thị thực: Bốn (4) hình màu theo yêu cầu, vui lòng xem hướng dẫn ở đây.
  3. DS-260: Kể từ ngày 1 tháng 9 năm 2013, hầu hết hồ sơ bảo lãnh diện định cư được mở sau ngày này sẽ yêu cầu đương đơn hoàn tất mẫu đơn DS-260 (Mẫu đơn Điện tử cho Thị thực Định cư ) và mẫu DS-261 (Chỉ định người đại diện hay địa chỉ để nhận thư) thay cho mẫu đơn cũ DS-230 (phần I và II) và mẫu DS-3032. Nếu hồ sơ bảo lãnh của đương đơn được mở trước ngày 1 tháng 9 năm 2013, và Trung Tâm Thị Thực Quốc gia (NVC) đã xác nhận tất cả các giấy tờ yêu cầu đã hoàn tất, đương đơn vẫn có thể sử dụng mẫu đơn cũ DS-230 phần I và II. Tuy nhiên, nếu hồ sơ của đương đơn được mở từ ngày 1 tháng 9 năm 2013 trở đi, đương đơn sẽ phải điền mẫu đơn xin thị thực điện tử DS-260 và DS-261. Ghi chú: Một số hồ sơ được mở trước ngày 1 tháng 9 năm 2013 cũng có thể được yêu cầu nộp mẫu đơn DS-260 thay cho các mẫu đơn DS-230. Những trường hợp này bao gồm những hồ sơ 1) chưa sẵn sàng để được lên lịch phỏng vấn và 2) sau ngày 1 tháng 9 năm 2013, chưa nhận được thông báo từ  NVC về những giấy tờ cần bổ sung. Để xem trả lời cho những câu hỏi thường gặp về mẫu đơn DS-260, vui lòng tham khảo tại trang DS-260 FAQs. Mẫu đơn xin thị thực điện tử DS-260: Hoàn tất bằng tiếng Anh mẫu đơn điện tử DS-260 cho mỗi đương đơn có tên trong thư mời phỏng vấn. Đương đơn có thể tải mẫu đơn điện tử DS-260 tại: http://travel.state.gov/visa/forms/forms_1342.html. Xin lưu ý khi đăng nhập để tải mẫu đơn DS-260, đương đơn được yêu cầu cung cấp số NVC Invoice ID. Vui lòng nhập đầy đủ ngày tháng năm sinh của đương đơn chính theo cấu trúc YYYYMMDD thay vì số NVC Invoice ID.
  4. Chứng minh nhân dân: bản chính và bản sao.
  5. Hộ khẩu: bản chính và bản sao.
  6. Giấy khai sinh của đương đơn: Bản chính và bản sao. Nếu đương đơn là con nuôi của người bảo lãnh hoặc đương đơn có nhận con nuôi thì đương đơn cần phải nộp thêm Giấy cho nhận con nuôi hợp pháp.
  7. Giấy khai sinh của người bảo lãnh: Bản chính và bản sao. Trong trường hợp người bảo lãnh không có giấy khai sinh, viên chức Hoa Kỳ sẽ xem xét và cho đương đơn biết yêu cầu của viên chức sau khi phỏng vấn.
  8. Giấy chứng nhận kết hôn
    • Bản chính và bản sao của Giấy chứng nhận kết hôn nếu đương đơn đã kết hôn;
    • Bản chính và bản sao của bằng chứng hợp pháp về sự chấm dứt hôn nhân trước đây của đương đơn như: Giấy ly hôn hoặc giấy chứng tử của vợ/ chồng cũ, nếu có (Vui lòng sắp xếp các giấy tờ theo trình tự thời gian);
    • Bản chính và bản sao của bằng chứng hợp pháp về sự chấm dứt hôn nhân trước đây của người bảo lãnh như: Giấy ly hôn hoặc giấy chứng tử của vợ/ chồng cũ, nếu có (Vui lòng sắp xếp các giấy tờ theo trình tự thời gian).
  9. Bản chính Phiếu Lý Lịch Tư Pháp số 2: cho mỗi đương đơn từ 16 tuổi trở lên được cấp trong vòng một năm bởi Sở Tư Pháp tỉnh/thành phố nơi đương đơn cư trú hợp pháp.
  10. Bản chính Giấy chứng nhận do cảnh sát nước ngoài cấp: Đối với đương đơn từ 16 tuổi trở lên, phải nộp Trích lục tư pháp ở tất cả các quốc gia NGOÀI Việt Nam nơi đương đơn đã cư trú ít nhất một năm kể từ khi đủ 16 tuổi.  Để biết thêm thông tin, vui lòng truy cập tại: http://travel.state.gov/visa/fees/fees_3272.html 
  11. Hồ sơ tiền án tiền sự (nếu có): Các đương đơn đã từng bị kết án phạm tội phải nộp bản sao có công chứng của mỗi lần bị kết án và bất kỳ án tù nào, cho dù sau đó đương đơn được hưởng những ân xá hay bất kỳ hình thức khoan hồng nào khác. Hồ sơ toà án nên bao gồm những thông tin đầy đủ về những tình tiết liên quan đến việc phạm tội của người bị kết án và những yêu cầu của vụ án bao gồm bản án, hình phạt hay việc phạt khác bằng tiền mà người bị kết án buộc phải thi hành.
  12. Hồ sơ quân đội (nếu có): Các đương đơn đã từng phục vụ trong quân đội ở bất kỳ quốc gia nào đều nộp 1 bản sao hồ sơ quân đội của mình. Để biết thêm thông tin về hồ sơ quân đội, vui lòng truy cập trang web của Bộ Ngoại Giao Hoa Kỳ tại: http://travel.state.gov/visa/immigrants/info/info_3195.html#military_records
  13. Hộ chiếu có hiệu lực ít nhất tám tháng sau ngày cấp thị thực: Bản chính và bản sao. Chúng tôi yêu cầu mỗi đương đơn nộp một bản sao riêng kể cả trẻ em có cùng hộ chiếu với cha hoặc mẹ.
  14. Bộ bảo trợ tài chính: Người bảo lãnh và người đồng bảo trợ (nếu có) phải nộp bộ Bảo trợ tài chính (Mẫu I-864) có chữ ký gốc cho mỗi đương đơn chính và bản sao cho mỗi đương đơn đi theo. Bản chính I-864 phải đi kèm với giấy thuế hoàn chỉnh của năm gần nhất. Tốt hơn hết là bản thuế thu nhập từ Sở Thuế Liên Bang (IRS) (trước đây là mẫu 1722). Tuy nhiên, mẫu W-2 và bản khai thuế liên bang (mẫu 1040), bao gồm các trang thuế liên quan có thể được chấp nhận trong một vài trường hợp. Thông tin về mẫu I-864 có thể xem tại http://www.uscis.gov
    • Nếu người đồng bảo trợ hoặc người sống cùng nhà với người bảo lãnh nộp mẫu I-864 hoặc I-864A, người này phải nộp bằng chứng về tình trạng cư trú hợp pháp như: bản sao hộ chiếu Hoa Kỳ, giấy chứng nhận nhập quốc tịch Hoa Kỳ hoặc thẻ xanh.
    • Trong trường hợp người bảo lãnh đã nộp bộ bảo trợ tài chính đến Trung Tâm Thị Thực Quốc gia (NVC), đương đơn không cần nộp lại. Nếu chưa nộp, người bảo lãnh phải chuẩn bị bộ bảo trợ tài chính và gởi cho đương đơn. Đương đơn sẽ nộp vào ngày phỏng vấn. Trong một số trường hợp, nếu giấy tờ tài chính không đáp ứng được yêu cầu của chúng tôi, đương đơn sẽ được yêu cầu nộp thêm giấy tờ sau phỏng vấn.
  15. Bằng chứng về mối quan hệ: Chuẩn bị toàn bộ bằng chứng để chứng minh mối quan hệ của đương đơn với người bảo lãnh và với các thành viên trong gia đình đi cùng (nếu có).
    • Diện bảo lãnh vợ-chồng: Xin đề tên, ghi rõ từng mục theo trình tự thời gian và phân thành hai nhóm: trước và sau khi kết hôn. Bằng chứng có thể bao gồm hình ảnh, thư từ, hoá đơn điện thoại và những bằng chứng liên quan khác để chứng minh mối quan hệ thực sự với người bảo lãnh. Xin lưu ý là đương đơn phải lấy những hình ảnh ra khỏi album và chỉ mang theo những hình ảnh rời này.
    • Diện bảo lãnh đi làm việc: Người chủ doanh nghiệp tại Hoa Kỳ phải cung cấp giấy xác nhận rằng công việc họ đã đề nghị cho đương đơn vẫn còn hiệu lực. Giấy xác nhận phải được in trên giấy có tiêu đề/biểu tượng của doanh nghiệp và phải được công chứng.
    • Diện bảo lãnh khác: Đương đơn cần chuẩn bị sổ đăng ký hộ khẩu cũ, học bạ cũ, hình ảnh cũ, giấy chứng sinh của bệnh viện, sổ gia đình công giáo… để chứng minh mối quan hệ với người bảo lãnh.

Quí vị có thể tải bộ hướng dẫn Phỏng vấn bằng cách nhấp vào đây.